Trang chủ

Bí quyết làm đẹp

Thể dục thẩm mỹ

Thời trang

Tư vấn doanh nghiệp

Bao bì

Máy phát điện

Vật liệu xây dựng

Liên hệ

Tin Mới
Wednesday, 22/09/2021 |

Tôn đông á

5.0/5 (2 votes)
- 10

Tôn Đông Á là một trong những sản phẩm phổ biến được ứng dụng trong việc lợp mái nhà, làm vách ngăn,…. cho mọi công trình hiện nay. Tôn Đông Á được đánh giá cao về mặt chất lượng, tính thẩm mỹ, mang đến sự hài lòng và an tâm cho khách hàng khi sử dụng.

Tôn Đông Á

Đại lý tôn Sông Hồng Hà chuyên cung cấp và phân phối các dòng sản phẩm tôn chính hãng từ các thương hiệu như: Tôn đông á, tôn Hoa Sen, tôn Việt Nhật với giá gốc từ nhà máy. Mọi thông tin chi tiết báo giá tôn lạnh vui lòng liên hệ Hotline 0939 066 130 - 0933 144 555 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1. Thương hiệu tôn Đông Á

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, Tôn Đông Á đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam. Và đã   xuất khẩu ổn định vào các nước ASEAN, Trung Đông, Châu Phi, Úc, Nhật Bản và Mỹ.

1.1 Ưu điểm sản phẩm tôn Đông Á

Nhờ vào quy trình sản xuất hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng nên các sản phẩm Tôn Đông Á có những ưu điểm vượt trội.

  • Tất cả các sản phẩm của tôn Đông Á đều được sản xuất trên hệ thống dây chuyền hiện đại NOF. Hoàn toàn đảm bảo về chất lượng. Đặc biệt vô cùng thân thiện với môi trường.
  • Tôn Đông Á có khả năng chống ăn mòn cao và phản xạ nhiệt tốt, có thể bảo vệ tốt cho mái ấm của gia đình và tránh những tác hại xấu từ thời tiết như nắng gắt, mưa to.
  • Các sản phẩm tôn Đông Á đều có độ bền cao, sử dụng được lâu dài.  Trên bề mặt tôn Đông Á có phủ một lớp sơn giúp bảo vệ bề mặt khỏi sự oxi hóa.
  • Tôn Đông Á đa dạng mẫu mã, chủng loại như tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm giúp người dùng có thể dễ dàng tìm thấy sản phẩm thích hợp cho công trình của mình.
  • Với màu sắc tươi sáng, lâu phai màu, tôn Đông Á mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho các công trình sử dụng nó.

1.2 Cách nhận biết tôn Đông Á chính hãng

Hiện nay do chạy theo lợi nhuận mà nhiều đơn vị đã sản xuất tôn giả, tôn kém chất lượng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Để đảm bảo mua tôn Đông Á chính hãng, Sông Hồng Hà chia sẻ đến các bạn những cách nhận biết tôn Đông Á chính hãng như sau:

Cách 1: Quan sát dòng in phun vi tính ở mặt dưới tấm tôn

Tôn Đông Á thật sẽ có in những thông tin như logo cùng các thông tin kích thước, quy cách sản phẩm được ghi rất rõ ràng, chính xác, không nhòe, không mờ. Khi mua hàng bạn có thể kiểm tra, đối chiếu mã số các cuộn tôn với thông số mà nhà sản xuất tôn Đông Á cung cấp.

Cách 2: Nhận biết tôn Đông Á bằng cách cân tôn hoặc đo độ dày

  • Cân 1m tôn hoặc cả tấm tôn sau đó đem so sánh với bảng thông số của nhà máy
  •  Dùng dùng cụ chuyên dụng palmer để đo độ dày tấm tôn sau đó so sánh với độ dày tiêu chuẩn của nhà máy.

1.3 Bảng màu tôn đông á

Nhà máy Tôn Đông Á hiện có 2 dây chuyền mạ kẽm, 3 dây chuyền mạ màu và 2 dây chuyền mạ hợp kim nhôm kẽm công nghệ NOF với tổng công suất 2 nhà máy 1 triệu tấn/năm, đã được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008. 

Đại lý tôn thép Sông Hồng Hà, xin gửi bảng màu tôn đông á được nhiều khách hàng lựa chọn hiện nay.

Tôn Đông Á được nhận các giải thưởng cao quý như Giải Vàng Giải thưởng Chất Lượng Quốc Gia, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt - Top 100, danh hiệu Hàng Việt Nam CL cao, Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín,….

2. Các dòng sản phẩm tôn đông á

Công ty Cổ phần Tôn Đông Á chuyên sản xuất thép cán nguội, tôn kẽm, tôn lạnh, tôn màu, tôn cách nhiệt… đáp ứng tốt cho hầu hết mọi công trình

2.1 Tôn lạnh Đông á

Tôn lạnh hay thép mạ nhôm kẽm là thép cán nguội được mạ hợp kim nhôm kẽm với thành phần 55% Al, 43.5% Zn và 1.5% Si. Loại tôn này có khả năng chống ăn mòn cao, phản xạ nhiệt tốt và thường có tuổi thọ cao hơn 4 lần so với tôn kẽm.


Tôn lạnh Đông Á được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép. Sau đó được mạ một lớp nhôm kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa (như antifinger, dầu, crom…).

a) Ưu điểm tôn lạnh Đông Á 

  • Tuổi thọ, độ bền, chống han rỉ gấp 4 lần tôn kẽm thông thường
  • Khả năng chống ăn mòn cao
  • Chống nóng, hạn chế hấp thụ nhiệt tốt, có khả năng làm mát công trình
  • Lớp bảo vệ Anti finger giúp chống ố, chống oxy hóa, giữ bề mặt sáng bóng, giảm bong tróc, trầy xước,...
  • Tôn lạnh có loại không màu và tôn lạnh mạ màu với màu sắc đa dạng, thẩm mỹ cho công trình sử dụng.
  • Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển và thi công
  • Thích hợp với nhiều mục đích sử dụng của người dùng.

b) Ứng dụng tôn lạnh Đông Á

Tôn lạnh thường được dùng trong ngành công nghiệp xây dựng và dân dụng (như tấm lợp, vách ngăn, ván trần, cửa cuốn…) hay điện công nghiệp (như nhà, vỏ bọc của các thiết bị điện…) và trang trí nội thất.

2.2 Tôn cách nhiệt Đông Á

Tôn cách nhiệt Đông Á gồm có 3 lớp:

  • Lớp tôn nền: sử dụng tôn kẽm hoặc tôn mạ nhôm kẽm tùy vào nhu cầu khách hàng
  • Lớp vật liệu cách nhiệt: PU hoặc mút xốp
  • Lớp màng PVC

Tôn cách nhiệt Đông Á là sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên, có khả năng cách nhiệt, chống nóng tối ưu.

Tùy vào lớp vật liệu cách nhiệt mà tôn cách nhiệt Đông Á được chia thành 2 loại là tôn PU và tôn xốp cách nhiệt.

a) Tôn PU

  • Tôn PU là sản phẩm được kết hợp giữa lớp tôn nền và vật liệu cách nhiệt PU với lớp giấy bạc. 
  • Lớp PU có rất nhiều ưu điểm như khả năng cách nhiệt, cách âm, chống ẩm và khả năng chống cháy cực tốt. 
  • Được sản xuất từ máy móc với quy trình công nghệ hiện đại tại nhà máy nên tôn PU có độ bền cực cao

b) Tôn xốp

  • Tôn xốp cách nhiệt là sản phẩm được kết hợp giữa lớp tôn nền và lớp xốp cách nhiệt (EPS, OPP, PE) với lớp giấy bạc. 
  • Tôn xốp có trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển và thi công lắp đặt, rút ngắn được thời gian và chi phí thi công.
  • Tôn xốp cách nhiệt có giá thành rẻ hơn tôn PU. 
  • Lớp xốp cách nhiệt linh động có thể dán lên bề mặt tôn tại công trình.

2.3 Tôn giả ngói Đông Á

Tôn giả ngói Đông Á có đặc điểm đó là màu sắc, kích thước, kiểu dáng giống hệt mái ngói để đánh lừa thị giác của người nhìn nhưng về cấu tạo, chất liệu và cấu trúc bên ngoài thì nó vẫn là một loại tôn.


Bên cạnh tôn giả ngói màu đỏ như màu ngói truyền thống thì tôn giả ngói Đông Á còn có nhiều màu sắc khác để các bạn có thể lựa chọn theo sở thích của mình như: Tôn giả ngói màu đỏ đô, tôn giả ngói màu xanh rêu, tôn giả ngói màu xanh dương, tôn giả ngói màu xám…

2.4 Tôn kẽm Đông Á

Tôn kẽm Đông Á được sản xuất từ thép cán nguội qua dây chuyền mạ kẽm với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, được ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính thép, sau đó được mạ một lớp kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa như crom.


a) Ưu điểm tôn kẽm Đông Á

  • Tôn mạ kẽm có trọng lượng khá nhẹ, dễ dàng di chuyển và lắp đặt cho nhiều công trình khác nhau.
  • Tôn kẽm có bề mặt nhẵn nhịn, sáng bóng mang lại tính thẩm mỹ cao cho công trình.
  • Tôn kẽm Đông Á được sản xuất bằng công nghệ hiện đại nên có độ bền và tuổi thọ cao.
  • Sử dụng tôn kẽm có thể dễ dàng lắp đặt – tháo dỡ và có thể tái sử dụng

b) Ứng dụng

Tôn kẽm Đông Á có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên. Tôn kẽm thường được dùng cho ngành công nghiệp xây dựng và dân dụng (như làm tấm lợp, vách ngăn, tấm lót sàn và các ứng dụng khác).

>> Các bạn xem thêm bảng giá tôn đông á

3. Câu hỏi thường gặp khi lợp mái tôn

Khi sử dụng tôn lợp mái trong các công trình xây dựng dân dụng hay công nghiệp, Đăng tin mua bán xin chia sẽ với các bạn các câu hỏi thường gặp như sau:

Mái nhà có rất nhiều công dụng như chống nóng, chống thấm, bảo vệ chất lượng của ngôi nhà. Đồng thời mái nhà đẹp còn làm tăng tính thẩm mỹ của ngôi nhà. Do đó, khi lợp mái cần phải lưu ý tính toán sao cho hợp lý, đảm bảo những tiêu chuẩn mái lợp, tiết kiệm chi phí và mang đến sự hài lòng cho người sử dụng.

Khi lợp mái nhà cần lưu ý những điều sau đây:

3.1 Nên đổ mái bằng hay lợp tôn?

Nên đổ mái bằng hay lợp tôn là câu hỏi và thắc mắc của rất nhiều người. Để giải đáp câu hỏi này và có có thể đưa ra lựa chọn phù hợp thì cùng Sông Hồng Hà tìm hiểu những ưu và nhược điểm của việc đổ mái bằng và lợp tôn ngay dưới đây nhé.

a) Ưu và nhược điểm việc đổ mái bằng

Lựa chọn lựa vật liệu lợp mái phù hợp, có độ bền cao là phương thức tốt nhất để ngôi nhà bạn bền vững. Việc đổ mái bằng hay lợp tôn đều có những ưu và nhược điểm riêng. Sau đây là những ưu và nhược điểm của việc đổ mái bằng:

+ Ưu điểm đổ mái bằng

Ưu điểm lớn nhất của mái bằng là kết cấu bền vững, độ bền cao, độc dốc nhỏ, nên không bị ảnh hưởng nhiều bởi những tác động từ môi trường xung quanh, mang đến sự an toàn tuyệt đối cho mái lợp.

Mái bằng phù hợp với mọi kiến trúc công trình. Đặc biệt nhà mái bằng là không gây ra tiếng ồn, khả năng chống cháy cực tốt, không dễ vỡ hay dột… bởi kết cấu bề dày của mái bằng lên tới 40mm.

Bên cạnh đó, mái bằng có thể tận dụng trong việc sử dụng làm khu sinh hoạt cho gia đình, vui chơi hoặc phơi đồ… Đồng thời mái bằng cũng thuận tiện cho việc nâng cấp, mở rộng quy mô ngôi nhà nếu có nhu cầu.

 Các vật liệu thi công mái bằng khá đa dạng như gỗ hoặc thép, hoặc bê tông. Trong đó bê tông cốt thép toàn khổi hoặc lắp ghét được sử dụng làm vật liệu thi công mái bằng phổ biến hiện nay.

+ Nhược điểm đổ mái bằng

Bên cạnh những ưu điểm trên thì mái bằng cũng có những nhược điểm như là:

  • Chi phí thi công cao, quy trình thi công phức tạp, đòi hỏi nhiều kỹ thuật và yêu cầu.
  • Khả năng thoát nhiệt và cách nhiệt kém do cấu tạo là lớp bê tông hoặc gạch lót.
  • Ngoài ra mái bằng thường khó thoát nước do độ dốc thấp, do đó nhà sẽ rất dễ bị thấm nước và tạo thành những vệt nước ố màu dưới sàn, tạo cảm giác khó chịu và tính thẩm mỹ thấp.
  • Bên cạnh đó, mái bằng thường lưu lại rất nhiều rác, bụi bẩn khi trời mưa.
  • Các vật liệu thi công mái chiếm trọng tải nặng, do đó không tránh khỏi những ảnh hưởng đến kết cấu ngôi nhà, nhất là phần móng, dầm hoặc kết cấu mái.

b)  Ưu và nhược điểm việc lợp mái tôn

Tôn lợp mái cũng là một trong những loại vật liệu phổ biến hiện nay. Có rất nhiều loại tôn lợp mái khác nhau, tùy vào nhu cầu sử dụng mà là lựa chọn tôn lợp phù hợp. Việc sử dụng tôn để lợp mái nhà sẽ mang lại những ưu và nhược điểm sau:

+ Ưu điểm của việc lợp mái tôn

  • Tôn lợp mái có tính thẩm mỹ cao, màu sắc cực kỳ đa dạng, phù hợp với mọi lối kiến trúc, công trình xây dựng hiện nay từ hiện đại đến cổ điển.
  • Độ bền cao, khả năng chịu lực tốt. Đặc biệt là khả năng cách nhiệt cực tốt mang lại không gian mát mẻ, thoải mái cho mọi ngôi nhà.
  • Mái tôn có trọng lượng nhẹ, làm giảm được khả năng chịu lực cho móng nhà và các bộ phận liên quan, hơn thế nữa việc vận chuyển cũng như thi công trở dễ dàng và tiết kiệm thời gian rất nhiều so với các loại mái còn lại.
  • Mỗi tấm tôn lợp đều có hình lượn sóng, độ cao của các bước sóng khác nhau giúp khả tăng khả năng thoát nước nhanh, không gây nên tình trạng ứ đọng, thấm dột…
  • Mái tôn không bắt lửa và khả năng chống cháy, giúp ngăn chặn việc lây lan lửa giữa các tòa nhà liền kề.
  • Tôn lợp mái cực kỳ thân thiện với môi trường, có thể tái chế, sử dụng lại.
  • Tuổi thọ của tôn lợp cực cao, có những ngôi nhà có tuổi thọ lên tới 20-50 năm.
  • Việc thi công mái nhà bằng tôn lợp cũng khá dễ dàng, tiện lợi. Hơn thế nữa nếu có sữa chữa, cũng đơn giản.
  • Chi phí thi công khá rẻ, phù hợp với mọi đối tượng sử dụng hiện nay.

+  Nhược điểm của việc lợp mái tôn

  • Mái tôn thường gây ra tiếng ồn khi chịu tác động từ những yếu tố tác động từ môi trường ngoài như mưa, gió, bão…
  • Khi bị tác động quá mạnh, tôn có thể bị móp, biến dạng.
  • Vào những lúc thời tiết quá oi bức, công trình thường bị nóng bức ở các tầng trên cùng mới mái tôn chịu tác động trực tiếp từ nhiệt độ môi trường bên ngoài. Tuy nhiên điều này đã được khắc phục bằng các loại tôn cách nhiệt, tôn chống nóng thiết kế riêng.

Như vậy, mỗi loại mái lợp sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Tùy vào từng nhu cầu mà lựa chọn loại mái lợp phù hợp, cụ thể: Nếu công trình của bạn sẽ có thể nâng cấp và cải tiến mở rộng thì mái bằng là một sự lựa chọn hợp lý. 

Nếu bạn muốn không gian ngôi nhà mát mẻ, đẹp và sang trọng, chi phí thi công tiết kiệm nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo thì mái tôn là một sự lựa chọn không gì tuyệt vời hơn.

3.2 Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn

Độ dốc mái tôn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thoát nước, chống thấm dột và độ bền của mái nhà trong quá trình sử dụng. Việc đo và tính toán chính xác độ dốc sẽ giúp việc thoát nước cho mái nhà trở nên nhanh chóng, giúp giữ được chất lượng và tuổi thọ công trình.

Các tiêu chuẩn độ dốc mái tôn gồm:

  • Độ dốc mái tôn lợp nhà: đối với các công trình nhà ở, nhà xưởng thì độ dốc tiêu chuẩn tối thiểu là10%.
  • Độ dốc mái tôn lợp tầng hầm: Tầng hầm thường được các gia đình xây dựng thêm để là kho lưu trữ đồ hoặc để xe đi lại hàng ngày. Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn phù hợp là tối đa 20% với độ cao từ điểm sàn đến trần hay đà là tối thiểu 2,2m.
  • Độ dốc mái tôn cho sàn bê tông, sàn vệ sinh: 15% là độ dốc mái tôn tiêu chuẩn thấp nhất mà loại công trình này cần đảm bảo để việc thoát nước nhanh chóng và hiệu quả hơn.

3.3 Khoảng cách xà gồ mái tôn là bao nhiêu?

Theo các chuyên gia xây dựng thì khoảng cách xà gồ mái tôn sẽ khác nhau đối với các loại công trình khác nhau. Đối với khung kèo loại 2 lớp thì có khoảng cách: 1100mm đến 1200mm. Còn loại kèo 3 lớp thì khoảng cách lý tưởng là: 800mm đến 900mm.

Xưởng tôn thép Sông Hồng Hà là đơn vị chuyên cung cấp và phân phối đa dạng các dòng sản phẩm tôn từ các thương hiệu lớn của nước ta như Tôn Hoa Sen, Tôn Đông Á, Tôn Việt Nhật… với mẫu mã, màu sắc, kích thước tôn đa dạng. Các sản phẩm tôn luôn có sẵn tại công ty chúng tôi để khách hàng có thể trực tiếp lựa chọn theo nhu cầu riêng.

Là đơn vị cung cấp và phân phối tôn thép nhiều năm, Đại lý tôn thép Sông Hồng Hà nói không nói hàng giả, hàng nhái để đảm bảo an toàn và tuyệt đối cho lợi ích của khách hàng. Mọi sản phẩm tại công ty chúng tôi có đầy đủ giấy tờ, nguồn gốc xuất xứ, mang đến sự an tâm và hài lòng cho khách hàng.

Hơn thế nữa, Sông Hồng Hà là đại lý trực thuộc các thương hiệu tôn lớn, chúng tôi luôn cập nhật bảng giá mới nhất từ nhà máy, đảm bảo mang đến cho khách hàng giá cả tốt nhất. Mọi thông tin chi tiết báo giá và đặt mua tôn lợp mái vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Đặc biệt, đến với Sông Hồng Hà quý khách hàng hòa toàn có thể tin tưởng và lựa chọn dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu bởi chúng tôi luôn cam kết.

  • Tư vấn về kiểu dáng, màu sắc, loại tôn phù hợp với nhu cầu
  • Có nhiều chính sách ưu đãi cũng như chiết khấu cho đối tác khách hàng
  • Hỗ trợ giao hàng tận nơi
  • Giá gốc từ nhà máy
  • Cam kết đầy đủ mọi giấy tờ khi mua hàng

>> Các bạn xem thêm tôn lạnh hoa sen

Để được tư vấn và cập nhật bảng giá tôn thép mới nhất từ nhà máy của các thương hiệu tôn chính hãng vui lòng liên hệ trực tiếp Đại Lý Tôn Sông Hồng Hà nhé. Hotline: 0939 066 130 - 0933 144 555.